Cty TNHH Kỹ Thuật Môi Trường Sài Gòn Xanh chuyên nhận tư vấn – thiết kế – thi công các công trình xử lý môi trường. Đáp ứng cho khách hàng sự Uy tín – chất lượng – giá thành hợp lí – dễ vận hành – độ bền cao. Tùy vào nhu cầu, tình trạng và khả năng của doanh nghiệp sẽ cung cấp các giải pháp phù hợp

  1. Tổng quan về nước cứng

Hàm lượng các ion kim loại Ca2+, Mg2+ trong nước là thể hiện độ cứng của nước. Có thể phân biệt thành 3 loại nước cứng: nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cữu và nước cứng toàn phần.

Nước cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của canxi và magie có trong nước, những muối này dưới tác dụng của nhiệt độ thì tạo thành muối cacbonat kết tủa CO2 và H2O vì vậy có thể làm giảm độ cứng của nước bằng cách đun sôi

Nước cứng vĩnh cữu là trong thành phần của nước chứa các muối của Canxi và Magie với các gốc anion của axit mạnh như Cl, SO42-. Các muối này không tạo ra những kết tủa khi ở nhiệt độ cao, do đó không thể dùng cách đun sôi để làm mềm nước vĩnh cữu

Nước cứng toàn phần là loại nước trong đó đồng thời tồn tại cả thành phần độ cứng tạm thời (muối cacbonat và bicacbonat của canxi và magie) và độ cứng vĩnh cữu ( muối của Ca, Mg với các gốc anion axit mạnh )

Nước cứng vĩnh cữu không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe con người, nước cứng tạm thời lại gây ra nhiều vấn đề đối với sinh hoạt, sức khỏe con người cũng như thiết bị vật dụng trong công nghiệp và đời sống hàng ngày

  • Đối với sức khỏe con người: tạo sỏi hoặc làm tắc những đường động mạch, tĩnh mạch gây nguy hiểm đến sức khỏe
  • Đối với sinh hoạt hàng ngày: gây trở ngại cho sinh hoạt, giặt quần áo tốn xà phòng, nấu thức ăn lâu chín, làm cho trà, cafe và thức ăn bị mất mùi vị biến sắc, tạo lớp mảng bám trên bát, dụng cụ nấu, đường nước nóng lạnh…
  • Trong sản xuất công nghiệp: những thiết bị nồi hơi, đường ống nếu sử dụng nước cứng sẽ đóng cặn những lớp muối cacbonat trên bề mặt thiết bị làm giảm khả năng dẫn nhiệt. nguy hiểm hơn nếu những lớp cặn lắp kín những van an toàn dẫn đến việc hệ thống quá tải các van bị vô hiệu quá và bị nổ

Tùy theo độ cứng khác nhau người ta chia chúng thành những cấp bậc nhiễm độ cứng như sau:

Độ cứng từ  0 – 50 mg/l  : nước mềm

Độ cứng 50 – 150 mg/l   : nước hơi cứng

Độ cứng 150 – 300 mg/l : nước cứng

Độ cứng > 300 mg/l       : nước rất cứng

  1. Các giải pháp xử lý độ cứng

Làm mềm hay khử độ cứng trong nước là khử các loại muối Ca và Mg có trong nước. Thường nước cấp cho một số lĩnh vực công nghiệp cần làm mềm là: công nghiệp dệt, sợi nhân tạo, hóa chất, chất dẻo, giấy…và nước cấp cho các loại nồi hơi

  • Các phương pháp làm mềm nước:

Phương pháp nhiệt

Phương pháp hóa học

Phương pháp trao đổi ion: đang là phương pháp sử dụng phổ biến nhất

  • Trường hợp áp dụng phương pháp trao đổi ion

Nước sau xử lý phải nhỏ hơn 30 mg/l

Độ cứng vĩnh cữu của nước không cao

Độ cứng của nước nguồn không quá 500mg/l tính theo CaCO3

Nước nguồn đưa vào hệ thống trao đổi ion phải có độ đục thấp

Các công trình đang áp dụng công nghệ xử lý nước truyền thống, nước sau xử lý đã đạt chuẩn nước ăn uống về hóa lí trừ chỉ tiêu là độ cứn còn cao cần phải xử lý

  • Phương pháp trao đổi ion ( lọc softener )

Phương pháp trao đổi ion được dùng để xử lý nước với nhiều mục đích khác nhau trong đó có làm mềm nước hoặc loại bỏ các chất khoáng không cần thiết trong nước. Nước được làm mềm bằng cách sử dụng một loại nhựa có chứa ion Na+ liên kết với anion ( ion âm ) khác, ion đó có khả năng liên kết với  Ca2+ và Mg2+ mạnh hơn Na+. Khi cho nhựa vào cột trao đổi ion và cho nước cần xử lý chảy qua cột, anion có trong nhựa sẽ liên kết với ion Ca2+ và Mg2+ và giữ chúng lại trong cột, đồng thời sẽ giải phóng Na+ vào nước, cách này giúp loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước giúp làm mềm nước

Sau một thời gian lọc, khả  năng trao đổi ion của lớp hạt gần mất tác dụng, độ cứng của nước sau lọc vượt quy định phải tiến hành rửa bỏ các ion Ca2+ và Mg2+ dã dính bám lên lớp vật liệu lọc ra khỏi bể lọc và thế chổ cho các ion này là các ion Na+ đưa vào bể lọc phục hồi lại khả năng trao đổi của vật liệu lọc

Dung dịch hoàn nguyên được chọn là dung dịch muối NaCl có nồng độ thích hợp. Khi dung dịch NaCl vào nước NaCl sẽ phân ly thành ion Na+ và Cl, ion Na+ với nồng độ đủ lớn sẽ thế chổ cho các ion Ca2+ và Mg2+ tan trong nước cùng với ion Cl thoát ra ngoài. Dung dịch hoàn  nguyên đưa vào bể lọc qua thiết bị phân phối trên đỉnh bể lọc, dung dịch đi qua lớp trao đổi ion theo chiều từ trên xuống dưới. Sau quá trình hoàn nguyên các hạt đã phục hồi lại khả năng trao đổi, rửa tráng để tháo bỏ dung dịch hoàn nguyên thừa còn lại trong lỗ rỗng giữa các hạt rồi đưa bể lọc hoạt động lại bình thường

Cột lọc trao đổi ion
                    Hình: Cột lọc trao đổi ion

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *